vanban.org

Quyết định 111/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn Kh, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số T1 đường T4, khóm T2, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Mỹ Tr, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số T1/1/8 đường T4, khóm T2, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 2). Công nhận sự thoả thuận của các đương… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ NGUYEN TUAN KH- TRUONG THI MY TR.doc"
  • Tòa quyết gì? . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2017/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 240/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn Kh, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số T1 đường T4, khóm T2, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Mỹ Tr, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số T1/1/8 đường T4, khóm T2, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1). Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn Kh, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số T1 đường T4, khóm T2, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Mỹ Tr, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số T1/1/8 đường T4, khóm T2, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 2). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Tuấn Kh và bị đơn Trương Thị Mỹ Tr đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyên đơn Nguyễn Tuấn Kh và bị đơn Trương Thị Mỹ Tr đều thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Trương Mỹ L, sinh ngày 12/6/20XX và cháu Nguyễn Trương Mỹ Tr, sinh ngày 13/4/20XX cho ông Nguyễn Tuấn Kh được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L và cháu Tr đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn Nguyễn Tuấn Kh và bị đơn Trương Thị Mỹ Tr đều thống nhất thỏa thuận bị đơn Tr không phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Bị đơn bà Trương Thị Mỹ Tr được quyền thăm nom con chung tên Nguyễn Trương Mỹ L và Nguyễn Trương Mỹ Tr theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở bà Trang thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Nguyên đơn Nguyễn Tuấn Kh và bị đơn Trương Thị Mỹ Tr đều trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Nguyên đơn Nguyễn Tuấn Kh và bị đơn Trương Thị Mỹ Tr đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Tuấn Kh tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Kh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007942 ngày 23/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Hoàn trả cho ông Kh số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ