- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ơ Số: 1108/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1211/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Đỗ Hiếu Thảo, sinh năm 1982
Địa ch thường trú: 1B/25 Thống Nhất, Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa ch tạm trú: 62H Nguyên Hồng, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Nguyễn Đăng Huy, sinh năm 1982
Địa ch : 304/25/5 Tân Kỳ Tân Quý, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Đỗ Hiếu Thảo tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2009, tại Ủy ban nhân dân Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận kết hôn số 037, quyển số 02, ngày 12/02/2009. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi nhau làm tình cảm vợ chồng rạn nứt, từ năm 2012 đến nay ông, bà sống ly thân. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai không còn tình cảm với nhau nên bà Thảo, ông Huy thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông, bà có 1 con chung tên Nguyễn An Nhiên sinh ngày 01/01/2012. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn An Nhiên cho bà Thảo trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Thảo không yêu cầu ông Huy cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành
Xét thấy, bà Thảo, ông Huy thực sự tự nguyện ly hôn và những thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Đỗ Hiếu Thảo và ông Nguyễn Đăng Huy thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 037, quyển số 02, ngày 12/02/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Đỗ Hiếu Thảo và ông Nguyễn Đăng Huy hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Ông, bà có 1 con chung tên Nguyễn An Nhiên sinh ngày 01/01/2012. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn An Nhiên cho bà Thảo trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Thảo không yêu cầu ông Huy cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Đỗ Hiếu Thảo và ông Nguyễn Đăng Huy có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, Bà Nguyễn Đỗ Hiếu Thảo, ông Nguyễn Đăng Huy phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0088140 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Thảo, ông Huy đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND P.16, quận Gò Vập, TPHCM - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thanh Thảo |