vanban.org

Quyết định 1104/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn Xã viên – Hợp tác xã Thành phố H. Trụ sở: Số E B, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

TAND huyện Củ Chi; VKSND huyện Củ Chi; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn Xã viên – Hợp tác xã Thành phố H. Trụ sở: Số E B, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1104/2024/QĐST-DSCủ Chi, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 888/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn Xã viên – Hợp tác xã Thành phố H. Trụ sở: Số E B, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thái A, sinh năm 1988. Địa chỉ liên hệ: Số A Đường số C, Khu phố G, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo văn bản ủy quyền số 64/CCM-GUQ ngày 06/5/2024) Bị đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1990; Địa chỉ: 1 Quốc lộ B, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1983; Địa chỉ: 1 Quốc lộ B, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Huỳnh Thị N có trách nhiệm trả cho Quỹ trợ vốn Xã viên – Hợp tác xã Thành phố H số tiền 22.900.000đ (Hai mươi hai triệu, chín trăm ngàn đồng) Phương thức trả như sau: Bà Huỳnh Thị N trả cho Quỹ trợ vốn Xã viên - Hợp tác xã Thành phố H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi hết nợ, trả vào ngày 15 tây hàng tháng, thời điểm bắt đầu trả nợ tính từ ngày 15/01/2025. Trường hợp bà Huỳnh Thị N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ nêu trên thì ông Huỳnh Văn M có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên theo hợp đồng bảo lãnh mà các bên đã ký. Án phí hòa giải thành: các bên thỏa thuận do bị đơn chịu toàn bộ. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị N phải chịu án phí dân sự hòa giải thành là 572.500đ (Năm trăm bảy mươi hai ngàn năm trăm đồng) H lại Quỹ trợ vốn Xã viên – Hợp tác xã Thành phố H số tiền tiền tạm ứng án phí đã nộp là 636.750đ (Sáu trăm ba mươi sáu ngàn, bảy trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu số 0016747 ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ