- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1103/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 576/2020/TLST-HNGĐ
ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Thu S; sinh năm: 1973; địa chỉ: 107/59, đường A,
Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Phạm Thiên L; sinh năm: 1956; địa chỉ: 174/26, đường M,
Phường N, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 50/99, quyển số: 01, do Ủy ban
nhân dân Phường R, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 5
năm 1999, có cơ sở xác định hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thu S và ông Phạm
Thiên L được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy
định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Theo đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày
26/8/2020, bà Nguyễn Thị Thu S và ông Phạm Thiên L yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Có 02 con chung tên là Phạm Thị Thiên
X, sinh ngày 11/7/2000 (đã thành niên) và Phạm Thiên S, sinh ngày 03/6/2004.
Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thu S sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thiên S cho đến khi cháu Phạm Thiên S đủ 18 tuổi, ông Phạm Thiên L không phải cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Thiên S; về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được
ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu S và ông Phạm Thiên L thuận
tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 50/99, quyển số: 01, do Ủy ban nhân dân
Phường R, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 5 năm 1999 hết hiệu lực)
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Phạm Thị Thiên X, sinh ngày
11/7/2000 (đã thành niên) và Phạm Thiên S, sinh ngày 03/6/2004. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thu S sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thiên S cho đến khi cháu Phạm Thiên S đủ 18 tuổi, ông Phạm Thiên L không phải cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Thiên S.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, do bà Nguyễn Thị Thu
S và ông Phạm Thiên L phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà
bà Nguyễn Thị Thu S và ông Phạm Thiên L đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn)
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0026170
ngày 25/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND Phường R, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Mai Diệp Tuấn |