- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1102/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 149, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 1178/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Sơn Ngọc L, sinh năm 1992.
2/ Ông Trần Chánh T, sinh năm 1987.
Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường N, tổ 11, ấp P, xã T, huyện C, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 31/7/2019, bà Sơn Ngọc L và ông Trần Chánh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố H; cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà L và ông T không có con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà L và ông T xác định tài sản chung không có; nghĩa vụ dân sự chung không có.
Ngày 23/9/2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi đã hòa giải thành các nội dung theo yêu cầu của các đương sự như đã nêu trên.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Sơn Ngọc L và ông Trần Chánh T thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày 01/10/2019, Giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 01 do
nhân dân xã T, huyện C, Thành phố H cấp ngày 02/4/2010 cho bà Sơn Ngọc L và ông Trần Chánh T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà L và ông T không có con chung.
- Về tài sản chung: Bà L và ông T xác định không có.
- Về n
Bà L và ông T xác định k
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Sơn Ngọc L và ông Trần Chánh T phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà L và ông T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0022699 ngày 05/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã T, huyện C; - TAND Thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |