- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức A và bà Trần Thị Bích H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1101/2019/QĐST- HNGĐ | Tân Phú, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1085/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức A, sinh năm 1984
Địa chỉ: 73/8 Đỗ Công Tường, phường Tân Quý, quận A, Tp.H..
Bị đơn: Bà Trần Thị Bích H, sinh năm 1992
Địa chỉ: 73/8 Đỗ Công Tường, phường Tân Quý, quận A, Tp.H..
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức A và bà Trần Thị Bích H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Đức Ánh và bà Trần Thị Bích Hồng thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông A và bà H chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 346, quyển số 02/2010 ngày 05/11/2010 do Ủy ban nhân dân phường Tân Quý, quận Tân Phú, Tp.HCM cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Giao 02 (hai) con chung là Nguyễn Trần HN, sinh ngày 27/02/2011 và Nguyễn Trần KH, sinh ngày 27/10/2013 cho ông Ánh trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Hồng do ông Ánh không yêu cầu.
+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
+ Bà H được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông A tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do ông A đã nộp theo biên lai số 0012922 ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận A. Hoàn lại cho ông A 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu trên.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Q.. A; - THA DS Q.A; - UBND quận A, Tp. H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh H |