- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh H và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Tấn H và chị Nguyễn Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1101/2017/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 867/2017/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu là: Anh Võ Tấn H, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Đường Đ, Vĩnh Hòa, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.
Và chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1984; Địa chỉ cư trú: Đường L, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Tấn H và chị Nguyễn Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Anh Võ Tấn H và chị Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 22/7/2014 hết hiệu lực pháp luật).
Về con chung: Giao cháu Võ Ngọc Bảo V, sinh ngày 07/7/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh H cho đến khi chị H có yêu cầu.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp anh H lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh H.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh H và chị H phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0018924 ngày 29/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh H và chị H đã nộp đủ tiền lệ phí
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |