vanban.org

Quyết định 110/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quyết T và chị Vũ Hoài T. Về con chung: Anh Nguyễn Quyết T và chị Vũ Hoài T cùng thống nhất xác định anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 01/7/2012 và Nguyễn Tường V, sinh ngày 31/7/2015. Ly hôn, anh T và ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Quyết T, sinh năm 1988

ĐKHKTT và cư trú tại: Căn hộ A0902, chung cư S, số 3 T T T, phường D V H, quận C G, Thành phố H N.

Và Chị Vũ Hoài T, sinh năm 1988

ĐKHKTT tại: Căn hộ A0902, chung cư S, số 3 T T T, phường D V H, quận C G, Thành phố H N.

Hiện cư trú tại: Phòng 2808B2 chung cư CT1 AZ V C, huyện H Đ, Thành phố H N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quyết T và chị Vũ Hoài T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X L, quận T H, Thành phố H N ngày 20/5/2011. Hôn nhân của anh T và chị T là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận. Sau đó, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.

Nay anh T và chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Quyết T và chị Vũ Hoài T cùng thống nhất xác định có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 01/7/2012 và Nguyễn Tường V, sinh ngày 31/7/2015. Ly hôn, anh T và chị T thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng mỗi con chung là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Quyết T và chị Vũ Hoài T thống nhất anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Về công nợ: Anh Nguyễn Quyết T và chị Vũ Hoài T đều thống nhất xác định anh chị không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Quyết T tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm bao gồm cả lệ phí của chị Vũ Hoài T.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quyết T và chị Vũ Hoài T.

- Về con chung: Anh Nguyễn Quyết T và chị Vũ Hoài T cùng thống nhất xác định anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 01/7/2012 và Nguyễn Tường V, sinh ngày 31/7/2015. Ly hôn, anh T và chị T thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng mỗi con chung là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh T có quyền tự do thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Quyết T và chị Vũ Hoài T thống nhất anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.

- Về công nợ: Anh Nguyễn Quyết T và chị Vũ Hoài T thống nhất xác định anh chị không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Quyết T về việc tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm bao gồm cả lệ phí của chị Vũ Hoài T được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0019245 ngày 03/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ