vanban.org

Quyết định 110/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1984.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Khi ly hôn chị Nguyễn Thị Đ và anh Lộc Văn D thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lộc Thị D, sinh ngày 15/6/2004 và Lộc Thị Thùy D, sinh ngày 01/12/2010 cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D - Lộc Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1984.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1984.

Nơi ĐKHKTT: Xóm NL, xã PC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Nơi ở hiện nay: Xóm ND, xã PC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Lộc Văn D, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: Xóm NL, xã PC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1984. Nơi ĐKHKTT: Xóm NL, xã PC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm ND, xã PC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Lộc Văn D, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Xóm NL, xã PC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Khi ly hôn chị Nguyễn Thị Đ và anh Lộc Văn D thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lộc Thị D, sinh ngày 15/6/2004 và Lộc Thị Thùy D, sinh ngày 01/12/2010 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh D có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Lộc Văn D do chị Nguyễn Thị Đ tự nguyên không yêu cầu và được anh D nhất trí.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lộc Văn D thông nhất xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lộc Văn D thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lộc Văn D thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0008729 ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Nguyễn Thị Đ được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ