vanban.org

Quyết định 110/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Nguyên đơn: Bà A - sinh năm 1969 Số CMTND: xxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 04/5/2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà A xin ly hôn với ông B"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:110/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 116/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà A - sinh năm 1969 Số CMTND: xxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 04/5/2007.

Bị đơn: Ông B - sinh năm 1965 Số CMTND: xxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 28/3/2012. Cùng nơi ĐKHKTT: phường G, quận B1, Hà Nội. Cùng nơi ở hiện nay: phường T, quận C, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.

Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 116/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH.

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A và ông B. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Bà A và ông B xác nhận có 03 con chung là cháu M (nữ), sinh ngày 29/10/1991; cháu H (nữ), sinh ngày 18/9/1999 và cháu P (nam), sinh ngày 09/3/2005. Ly hôn, cháu M, cháu H đã trưởng thành tự lập ở với ai do các cháu tự quyết định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.Giao cháu P cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông B cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.

Không ai được cản trở thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Bà A và ông B tự thỏa thuận, không yêu cầu toà án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

3. Về vay nợ: Bà A và ông B xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

4. Về lệ phí: Bà A tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận bà A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005737 ngày 12/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ