vanban.org

Quyết định 110/QĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Thế M và bà Phan Thị Thanh P tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Phạm H, sinh ngày 16 tháng 01 năm 1999 (đã trưởng thành) và Phạm T, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2000 (đã trưởng thành). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:110/2019/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 21 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 300/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu: Phạm Thế M, sinh 1976. Địa chỉ:ấp T, xã P, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. * Người yêu cầu: Phan Thị Thanh P, sinh 1980. Địa chỉ: ấp T, xã P, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Thế M và bà Phan Thị Thanh P tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Phạm H, sinh ngày 16 tháng 01 năm 1999 (đã trưởng thành) và Phạm T, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2000 (đã trưởng thành). [3] Về tài sản chung: ông Phạm Thế M và bà Phan Thị Thanh P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: ông Phạm Thế M và bà Phan Thị Thanh P thống nhất khai không có. [5] Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Thế M và bà Phan Thị Thanh P mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông Phạm Thế M và bà Phan Thị Thanh P đã nộp tạm ứng lệ phí mỗi người là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014192 và 0014193 ngày 03/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nay chuyển thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Thế M và bà Phan Thị Thanh P tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Phạm H, sinh ngày 16 tháng 01 năm 1999 (đã trưởng thành) và Phạm T, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2000 (đã trưởng thành).

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Thế M và bà Phan Thị Thanh P mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông Phạm Thế M và bà Phan Thị Thanh P đã nộp tạm ứng lệ phí mỗi người là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014192 và 0014193 ngày 03/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nay chuyển thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ