vanban.org

Quyết định 110/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sồng Thị C và anh Hờ A T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Sồng Thị C và Hờ A T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sồng Thị C và anh Hờ A T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________
Số: 110/2026/QĐST-HNGĐ
Sơn La, ngày 19 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 147/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sồng Thị C, sinh ngày 01/01/2002; CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/9/2021; địa chỉ: Tổ dân phố CS, phường MS, tỉnh Sơn La;

- Bị đơn: Anh Hờ A T, sinh ngày 21/3/1999; CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/6/2025; địa chỉ: Tổ dân phố CS, phường MS, tỉnh Sơn La.

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sồng Thị C và anh Hờ A T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sồng Thị C và Hờ A T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao các cháu Hờ A G, sinh ngày 02/9/2018; cháu Hờ Thị T, sinh ngày 01/8/2020; cháu Hờ Thị Hoa M, sinh ngày 03/02/2023; cùng địa chỉ: Tổ dân phố CS, phường MS, tỉnh Sơn La cho anh Hờ A T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

+ Chị Sồng Thị C và anh Hờ A T thống nhất, chị Sồng Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.

+ Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Sồng Thị C tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000242 ngày 03 tháng 3 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Sơn La. Chị Sồng Thị C được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ