- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hậu Thị Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hậu Thị Anh T, sinh năm 2004 và anh Ngô Văn T, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:110/2026/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 07 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2026/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hậu Thị Anh T, sinh năm 2004 Nơi ĐKTT: thôn P, xã P, tỉnh Tuyên Quang. Nay là thôn B, xã P, tỉnh Tuyên Quang. Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
cấp ngày: 09/3/2026
- Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1994 Nơi ĐKTT: thôn Đ, xã A, tỉnh Phú Thọ. Nay là thôn N, xã A, tỉnh Phú Thọ. Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
cấp ngày: 10/5/2021 Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hậu Thị Anh T, sinh năm 2004 và anh Ngô Văn T, sinh năm 1994. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hậu Thị Anh T và anh Ngô Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung và công sức đóng góp: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Hậu Thị Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số: 0005581 ngày 11/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, hoàn trả cho chị Hậu Thị Anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 17 – Phú Thọ - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã A, tỉnh Phú Thọ (Nơi đăng ký kết hôn) - Lưu HS. | Nguyễn Thị Hường |