- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H và anh Nguyễn Văn K (Nguyễn Hồng K1).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 54/2026/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K (Nguyễn Hồng K1), sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H và anh Nguyễn Văn K (Nguyễn Hồng K1).
(Giấy chứng nhận kết hôn số 23, ngày 17 tháng 9 năm 1993 tại UBND xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay là UBND xã S, tỉnh Tuyên Quang))
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nông Thị H và anh Nguyễn Văn K (Nguyễn Hồng K1) đều xác định có 02 người con chung là cháu Nguyễn Trường L, sinh ngày 04/5/1994 và cháu Nguyễn Thị Linh C, sinh ngày 15/12/2006 cùng nhau thỏa thuận và thống nhất: Hiện nay các cháu đều đã trưởng thành và trên 18 tuổi có khả năng lao động bình thường nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nông Thị H và anh Nguyễn Văn K (Nguyễn Hồng K1) đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nông Thị H và anh Nguyễn Văn K (Nguyễn Hồng K1) đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị H phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 26 ngày 22/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang và Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000012030563, ngày 22/01/2026 của Công ty cổ phần T. Trả lại cho chị Nông Thị H số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn K (Nguyễn Hồng K1) không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND khu vực 1; - THADS tỉnh TQ; - UBND xã S; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |