vanban.org

Quyết định 110/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1958 Trú tại: Ấp F, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là Ấp F, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HGT Đỗ Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 30 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 363/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1958

Trú tại: Ấp F, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là Ấp F, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang).

- Bị đơn:

1. Anh Nguyễn Hoàng Anh T, sinh năm 1979

2. Chị Đinh Thị Bích T1, sinh năm 1980

Trú tại: Ấp K, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp K, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đỗ Văn L và anh Nguyễn Hoàng Anh T, chị Đinh Thị Bích T1 cùng thống nhất thoả thuận: Anh Nguyễn Hoàng Anh T và chị Đinh Thị Bích T1 còn nợ lại ông Đỗ Văn L số tiền nợ gốc là 55.000.000 đồng.

Về phương thức trả nợ: Ngày 22/8/2026, anh Nguyễn Hoàng Anh T và chị Đinh Thị Bích T1 trả cho ông Đỗ Văn L số tiền 20.000.000 đồng. Đối với số tiền 35.000.000 đồng còn lại, ông L đồng ý cho anh Nguyễn Hoàng Anh T và chị Đinh Thị Bích T1 sẽ trả dần hàng tháng vào ngày 22, mỗi tháng là 3.000.000 đồng, bắt đầu trả vào ngày 22/9/2026 cho đến khi hết số nợ 35.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Được giảm 50% còn lại 50% là 1.375.000 đồng, ông Đỗ Văn L tự nguyện chịu 687.500 đồng, anh Nguyễn Hoàng Anh T và chị Đinh Thị Bích T1 tự nguyện chịu 687.500 đồng.

Ông Đỗ Văn L là người cao tuổi và ông có đơn xin miễn án phí thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Nên ông Đỗ Văn L được miễn án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 687.500 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ