vanban.org

Quyết định 110/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TB Địa chỉ: A Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa TP-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 25 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày17 tháng6năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:657/2025/TLST- DS ngày12tháng12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TB

Địa chỉ: A

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Minh T; sinh năm: 1996

Địa chỉ: A

- Bị đơn:

1/ Ông Quang Thế C; sinh năm: 1990

2/ Bà Võ Thị Kim K; sinh năm: 1994

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong, có người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Huỳnh Minh T và các bị đơn ông Quang Thế C và bà Võ Thị Kim K cùng thống nhất số tiền còn nợ (tính đến ngày 17/6/2026)là 282.598.559 đồng (Hai trăm tám mươi hai triệu năm trăm chín mươi tám nghìn năm trăm năm mươi chín đồng). Trong đó: Nợ gốc là: 243.059.996 đồng, lãi trong hạn: 30.581.881 đồng, lãi quá hạn: 5.357.651, lãi chậm trả là 1.682.531 đồng và phí là 1.916.500 đồng.

Bị đơn ông Quang Thế C và bà Võ Thị Kim Kcó nghĩa vụ trả số tiền282.598.559 đồng (Hai trăm tám mươi hai triệu năm trăm chín mươi tám nghìn năm trăm năm mươi chín đồng) tạm tính đến ngày 17/6/2026 cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo (ngày 18/6/2026) bị đơn ông Quang Thế C và bà Võ Thị Kim K phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi, lãi phạt, phí phạt theo các Hợp đồng tín dụng, phát sinh từ ngày 18/06/2026 cho đến khi thực tế thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp bị đơn Quang Thế C và Bà Võ Thị Kim K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi suất phát sinh thì TB có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên và phát mại tài sản bảo đảm của Quang Thế C và Bà Võ Thị Kim K để thu hồi nợ cho TB.

Toàn bộ khoản tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán khoản nợ của Quang Thế C và Bà Võ Thị Kim K tại TB; trường hợp khoản tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Quang Thế C và Bà Võ Thị Kim K vẫn có nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ còn lại tại TB.

2.2. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí số tiền làm tròn là 7.065.000 đồng (Bảy triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng), nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng đã nộp là 6.385.000 đồng (Sáu triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng)theo biên lai thu số 0011956 ngày 10/12/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 13 – Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ