- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà A xin ly hôn ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, 11 và 12 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1439/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Bà Đinh Hoàng A, sinh năm 1985
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/4/2025
Địa chỉ: 10/64, khu phố 7, phường T, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Vũ Trí T, sinh năm 1981
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/7/2022
Địa chỉ: 10/64, khu phố 7, phường T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Trí T và bà Đinh Hoàng A chung sống với nhau năm 2008 có tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tam Hòa, thành phố Biên Hoà (nay là phường T), tỉnh Đồng Nai. Điều 9, 11 và 12 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là hôn nhân hợp pháp. Bà A và ông Trí T xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Vũ Phúc Vinh, sinh ngày 12/02/2009 và Vũ Phúc Minh, sinh ngày 16/4/2013. Khi ly hôn, ông T và bà A thống nhất thỏa thuận giao cho bà A được nuôi cả hai con, tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà A không yêu cầu.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Ông T và bà A mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007655 ngày 09 tháng 7 năm 2025, ông T và bà A đã nộp đủ tiền lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Trí T và bà Đinh Hoàng A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Vũ Phúc Vinh, sinh ngày 12/02/2009 và Vũ Phúc Minh, sinh ngày 16/4/2013. Khi ly hôn, giao cho bà A được nuôi cả hai con, tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà A không yêu cầu.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà A mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007655 ngày 09 tháng 7 năm 2025, ông T và bà A đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đồng Nai; - Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Phương |