vanban.org

Quyết định 110/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K Trụ sở: Số 6 đường Q, phường C, thành phố Hà Nội.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - Hà Đức A, Huỳnh Kiều D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 110/2025/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 352/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K

Trụ sở: Số 6 đường Q, phường C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Ngô Vĩnh N (theo giấy ủy

quyền số 0616-04/2025/GUQ-TCB ngày 08/4/2025).

Bị đơn: Ông Hà Đức A, sinh năm 1975

Bà Huỳnh Kiều D, sinh năm 1982

Địa chỉ thường trú: 453/11 đường L, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: 016 Chung cư Đ, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Tính đến ngày 05/9/2025, ông Hà Đức A và bà Huỳnh Kiều D còn nợ

Ngân hàng TMCP K theo hợp đồng tín dụng số TCU202079508573/HDTD ngày 28/12/2020 số tiền là:

Nợ gốc

: 923.656.553 đồng;

Nợ lãi

: 166.822.390 đồng;

Tổng cộng : 1.090.478.943 đồng.

2.2. Ông Hà Đức A và bà Huỳnh Kiều D có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ

số nợ tổng cộng là 1.090.478.943 đồng chậm nhất đến ngày 15/11/2025.

2.3. Đến hết ngày 15/11/2025 mà ông Hà Đức A, bà Huỳnh Kiều D không

thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền gốc và lãi như thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là căn hộ số: S7.0226.11 phát sinh từ quyền tài sản theo Hợp đồng mua bán căn hộ số: S7.0226.11/VHGP/HĐMBCH được ký kết giữa Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản M và ông Hà Đức A theo Hợp đồng thế chấp số: TCU202079508573/HDTC ngày 31/12/2020.

2.4. Ông Hà Đức A và bà Huỳnh Kiều D còn phải chịu tiền lãi quá hạn

phát sinh kể từ ngày 06/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số TCU202079508573/HDTD ngày 28/12/2020.

2.5. Ông Hà Đức A và bà Huỳnh Kiều D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm

là 22.357.184 đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền tạm ứng án phí

21.702.285 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0060150 ngày 20/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ