vanban.org

Quyết định 110/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ngọc T và bị đơn anh Phạm Thế T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phạm Chí K, sinh ngày 27/03/2023. Các đương sự thống nhất sẽ giao cháu K cho chị T chăm sóc và nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Phạm Thị Ngọc T - Phạm Thế T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ngọc T và bị đơn anh Phạm Thế T1.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2024/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ngọc T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Phạm Thế T1, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ngọc T và bị đơn anh Phạm Thế T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phạm Chí K, sinh ngày 27/03/2023. Các đương sự thống nhất sẽ giao cháu K cho chị T chăm sóc và nuôi dưỡng.

Anh Phạm Thế T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Phạm Chí K mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Thế T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Phạm Chí K với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.

Thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị Phan Thị Ngọc T và bị đơn anh Phạm Thế T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Phan Thị Ngọc T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0001006 ngày 02/4/2024, chị T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ