- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh ch61p hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 8 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 477/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Thạch C, sinh năm 1945
Địa chỉ: ấp Bình La, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Sơn Minh Đ, sinh năm 1997
Địa chỉ: ấp Bình La, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Sơn Minh Đ thừa nhận nợ và có trách nhiệm trả cho ông Thạch C số tiền 212.000.000 đồng. Lãi tính 27.560.000 đồng. Tổng cộng là 239.560.000 đồng.
Kể từ ngày ông C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đ không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì ông C phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương đương với thời gian chậm trả.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Thạch C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm do ông Thạch C thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí, được Tòa án chấp nhận.
Anh Đ phải chịu nộp án phí số tiền là 2.994.500 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hằng |