vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Đình D và bà Phùng Thị Oanh Tr thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Tô Đình D và bà Phùng Thị Oanh Tr có 01 con chung là Tô Phùng Tuấn M, sinh ngày: 01/7/2018, hiện nay cháu M đang sinh sống với bà Tr. Ông D và bà Tr thống nhất, thỏa thuận giao cháu Tô Phùng Tuấn M … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô ĐÌnh D - Phung Thị O Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST-HNGĐTp. Quảng Ngãi, ngày 02 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ khoản Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 279/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Tô Đình D, sinh năm: 1992 và bà Phùng Thị Oanh Tr, sinh năm: 1992; cùng địa chỉ: K, tổ 1, phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Đình D và bà Phùng Thị Oanh Tr thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về con chung: Ông Tô Đình D và bà Phùng Thị Oanh Tr có 01 con chung là Tô Phùng Tuấn M, sinh ngày: 01/7/2018, hiện nay cháu M đang sinh sống với bà Tr. Ông D và bà Tr thống nhất, thỏa thuận giao cháu Tô Phùng Tuấn M cho bà Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ông Tô Đình D không cấp dưỡng nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tô Đình D và bà Phùng Thị Oanh Tr đều trình bày không có.

. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình ông D, bà Tr phải chịu là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí tòa án ông D, bà Tr đã nộp là 300.000 đồng (bà Tr đại diện nộp) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006336 ngày 24/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Đình D và bà Phùng Thị Oanh Tr thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Tô Đình D và bà Phùng Thị Oanh Tr có 01 con chung là Tô Phùng Tuấn M, sinh ngày: 01/7/2018, hiện nay cháu M đang sinh sống với bà Tr. Ông D và bà Tr thống nhất, thỏa thuận giao cháu Tô Phùng Tuấn M cho bà Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ông Tô Đình D không cấp dưỡng nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tô Đình D và bà Phùng Thị Oanh Tr đều trình bày không có.

1.4. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình ông D, bà Tr phải chịu là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí tòa án ông D, bà Tr đã nộp là 300.000 đồng (bà Tr đại diện nộp) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006336 ngày 24/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ