vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST- HNGĐQuận A, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Hùng Bảo N, sinh năm:1997.

Địa chỉ: 89/4D, Tổ 3C, Khu phố 1, phường Hiệp Thành, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Minh A, sinh năm 1998.

Địa chỉ: 89/4D, Tổ 3C, Khu phố 1, phường Hiệp Thành, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy: Người yêu cầu bà Phạm Hùng Bảo N và ông Nguyễn Minh A có đơn xin rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 48, 366, 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn giải quyết việc dân sự thụ lý số: 56/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ: Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật, sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Phạm Hùng Bảo N và ông Nguyễn Minh A đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2022/0005265, ngày 13/01/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07(bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ