vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc M và bị đơn chị Đỗ Thị H2.

TAND tỉnh H; VKSND cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 110/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29/06/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc M và chị Đỗ Thị H2"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc M và bị đơn chị Đỗ Thị H2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 110/2023/QĐST-HNGĐ
K, ngày 29 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 147/2023/TLST – HNGĐ, ngày 29/05/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1990. Quê quán: Thị trấn K, huyện K, tỉnh H; Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Ấp B, xã H1, huyện P, tỉnh K.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị H2, sinh năm 1990. Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn Đ, xã B1, huyện K, tỉnh H.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Minh P, sinh ngày 20/7/2015 và cháu Nguyễn Minh K1, sinh ngày 10/9/2021. Người giám hộ cho cháu P và cháu K1 là anh M và chị H2 (Bố mẹ đẻ của cháu). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc M và bị đơn chị Đỗ Thị H2. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc M và bị đơn chị Đỗ Thị H2 đều nhất trí thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh P, sinh ngày 20/7/2015 cho anh Nguyễn Ngọc M nuôi dưỡng, kể từ ngày 29/6/2023. Giao cháu Nguyễn Minh K1, sinh ngày 10/9/2021 cho chị H2 tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn anh M, chị H2 có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc M tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh M đã nộp theo biên lai thu số 0008337, ngày 29/05/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện k, anh M còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ