- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc B ly hôn Nguyễn Thị Nha Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 110/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 79/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Nguyễn Ngọc B - sinh năm 1984.
Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: Phòng 404 – CT1B – khu đô thị V, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
- Và chị Nguyễn Thị Nha Tr - sinh năm 1985.
Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: số 61, đường N, khu Đ, phường C, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả anh Nguyễn Ngọc B và chị Nguyễn Thị Nha Tr cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh B và chị Tr đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Minh H (nam) sinh ngày 25/03/2012 và Nguyễn Uy V (nam) sinh ngày 27/03/2017. Ly hôn, anh chị đã thống nhất tự thỏa thuận để chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là H và V, anh B tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con là 5.000.000 đồng/tháng/02con, chị Tr đồng ý.
Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh B và chị Tr thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.
Về nợ: Anh B và chị Tr thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh B tự nguyện nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, chị Tr đồng ý.
Ngoài ra anh B và chị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc B và chị Nguyễn Thị Nha Tr.
- Về con chung: Anh B và chị Tr đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Minh H (nam) sinh ngày 25/03/2012 và Nguyễn Uy V (nam) sinh ngày 27/03/2017.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh B và chị Tr: Giao cả hai con chung là cháu H và V cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, anh B tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng/02 con (cụ thể là 2.500.000 đồng/tháng/01con). Việc cấp dưỡng kể từ tháng 03/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.
Anh B được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh B và chị Tr thống nhất xác nhận ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh B và chị Tr thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung. Ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh B tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0011067 ngày 14/02/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |