- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữ chị M và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Kim Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2023/QĐST - HNGĐ | Vị Thủy, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2023/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1995; nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện Q, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Kim Văn C, sinh năm 1981; nơi cư trú: Ấp P, xã D, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Kim Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Kim Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kim Gia H (giới tính: nam), sinh ngày 15/3/2015; anh Kim Văn C chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Về nợ chung và tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003393, ngày 06/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hậu Giang thành án phí và chị Lê Thị M được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003393, ngày 06/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang (nơi Đăng ký kết hôn); - Cổng TTĐT (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |