vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Dương T và anh Võ Trọng N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Dương T và anh Võ Trọng N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Dương T và anh Võ Trọng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 110/2023/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Dương T, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Võ Trọng N, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Dương T và anh Võ Trọng N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Dương T và anh Võ Trọng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Dương T được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Võ Quỳnh Q, sinh ngày 20/4/2020 (Hiện cháu Q đang sống chung với chị T). Anh Võ Trọng N được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Võ Tường V, sinh ngày 20/3/2018 (Hiện cháu V đang sống chung với anh N). Chị Nguyễn Thị Dương T và anh Võ Trọng N có quyền, N vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Dương T, anh Võ Trọng N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Nguyễn Thị Dương T, anh Võ Trọng N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Nguyễn Thị Dương T, anh Võ Trọng N.

- Về cấp dưỡng: không có yêu cầu, cũng không tự nguyện cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận: Nguyễn Thị Dương T và anh Võ Trọng N mỗi người tự nguyện chịu 75.000đồng T án phí (Chị T đồng ý nộp thay cho anh N T án phí nêu trên). Tổng cộng chị Nguyễn Thị Dương T đồng ý nộp 150.000đồng T án phí, nhưng được trừ vào T tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0011210 ngày 13/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Dương T được hoàn trả lại số T chênh lệch là 150.000đồng. Anh Võ Trọng N không phải chịu T án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ