- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCNTTLH Kiêm Hữu Tr - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiêm Hữu Tr và chị Lê Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Châu, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2023/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Kiêm Hữu Tr, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp Phú B, xã Phú T, huyện Châu Th, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp Đông Th, xã Tân Đ, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiêm Hữu Tr và chị Lê Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Kiêm Hữu Tr và chị Lê Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung Kiêm Gia Hưng, sinh ngày 15-4-2020 cho chị Lê Thị L có nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Kiêm Hữu Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng/ tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9-2023 đến khi con chung thành niên tự lao động sinh sống được. Anh Kiêm Hữu Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Kiêm Hữu Tr và chị Lê Thị L trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Kiêm Hữu Tr và chị Lê Thị L, mỗi người phải chịu án phí sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn) đồng và anh Kiêm Hữu Tr chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, ghi nhận anh Kiêm Hữu Tr tự nguyện nộp thay chị Lê Thị L số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tổng cộng anh Kiêm Hữu Tr phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, L phí tòa án số 0008381 ngày 05-7-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Anh Kiêm Hữu Tr đã nộp đủ án phí.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - Viện kiểm sát H.Tân Châu; - Chi cục THA H. Tân Châu; - UBND xã; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Trọng Hiếu |