vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nhựt A và anh Lê D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Trần Nhựt A và anh Lê D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Nhựt A được quyền trực tiếp nuôi con chung Lê Nhật Minh, sinh ngày 18/9/2020, giới tính: nam. Anh Lê D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lê Nhật M theo phương thức cấp dưỡng hàng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nhựt A và anh Lê D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 16 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 190/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Nhựt A, sinh năm: 1989. Đăng ký thường trú: Khu đô thị Phú C, thành phố Gi, tỉnh KG Chỗ ở hiện nay: khu phố 4, thị trấn R, huyện R, tỉnh KG Bị đơn: Anh Lê D, sinh năm: 1989. Địa chỉ: khu vực 5, phường A, thị xã M, tỉnh HG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nhựt A và anh Lê D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Trần Nhựt A và anh Lê D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Nhựt A được quyền trực tiếp nuôi con chung Lê Nhật Minh, sinh ngày 18/9/2020, giới tính: nam. Anh Lê D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lê Nhật M theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến khi con chung Nhật Minh đủ 18 tuổi. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 16 tháng 11 năm 2023. Anh Lê D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.

- Án phí hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn chị Trần Nhựt A tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 3/2023 ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Nguyên đơn chị Trần Nhựt A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê D phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ