- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q; -Bị đơn: Ông Nguyễn Thiện L,"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 110/2023/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 326/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1966; Nơi cư trú: Ấp A, xã A1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1954; Nơi cư trú: Ấp H, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre (Hợp đồng uỷ quyền ngày 23/10/2023).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thiện L, sinh năm 1952; Nơi cư trú: Ấp A, xã A1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thiện L có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn Q số tiền vay gốc là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng và tiền lãi là 12.450.000 (mười hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn) đồng. Thời hạn trả khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.811.000 (hai triệu tám trăm mười một nghìn) đồng do ông Nguyễn Thiện L tự nguyện chịu. Do ông L thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí nên được miễn nộp số tiền là 1.405.500 (một triệu bốn trăm lẻ năm nghìn năm trăm) đồng, ông L có nghĩa vụ nộp số tiền án phí còn lại là 1.405.500 (một triệu bốn trăm lẻ năm nghìn năm trăm) đồng.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.540.000 (năm triệu năm trăm bốn mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002170 ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (1b); - VKSND tỉnh Bến Tre (1b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - Lưu HS, VP (3b). TC: 9b. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Đinh Thị Kim Ngân |