vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 29/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần ĐCVN. Trụ sở: Số 22 NQ, phường TT, quận HK, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần ĐCVN khởi kiện hợp đồng tín dụng đối với ông Đặng Ngọc T, bà Ng Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST-DSGia Lâm, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần ĐCVN.

Trụ sở: Số 22 NQ, phường TT, quận HK, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch hội đồng quản trị

Ngân hàng TMCP ĐCVN.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân Th - Giám đốc khối quản lý và tái

cấu chúc tài sản Ngân hàng TMCP ĐCVN. Theo Giấy ủy quyền số 10771/UQ-PVB ngày 10/6/2020.

Đại diện được ủy quyền lại: Ông Hồ Việt H - Phó giám đốc khối quản lý và

tái cấu chúc tài sản Ngân hàng TMCP ĐCVN. Theo Giấy ủy quyền số 9817/UQ-PVB ngày 31/5/2022.

Đại diện tham gia tố tụng:

1/ Ông Nguyễn Quốc H – Phó giám đốc quản lý khách hàng cá nhân KV

Miền Bắc - Phòng quản lý khách hàng cá nhân KV Miền Bắc – Khối quản lý và Tái cấu trúc tài sản- PVB.

2/ Ông Nguyễn Việt H – Chuyên viên tố tụng - Phòng quản lý khách hàng cá

nhân KV Miền Bắc - Khối quản lý và Tái cấu trúc tài sản PVB.

3/ Ông Đỗ V - Chuyên gia hỗ trợ nghiệp vụ - Phòng quản lý khách hàng cá

nhân KV Miền Bắc – Khối quản lý và Tái cấu trúc tài sản- PVB.

Theo Giấy ủy quyền số 4737/UQ-PVB ngày 14/3/2023.

- Bị đơn:

1/ Ông Đặng Ngọc T, sinh năm 1961 (đã chết ngày 23/02/2022).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Tuấn:

- Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961 ( vợ ông T) HKTT và chỗ ở hiện nay: 63E 21/34, đường HHT, thị trấn YV, huyện GL, thành phố Hà Nội. (HKTT cũ: thôn KQ, xã YV, huyện GL, thành phố Hà Nội).

-Anh Đặng Xuân Tr, sinh năm 1982 ( con ông T) Chỗ ở hiện nay: 63E 21/34, đường HHT, thị trấn YV, huyện GL, thành phố Hà Nội. HKTT: Số 53 NVC, NgL, LB, Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của anh Tr: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961. Chỗ ở hiện nay: 63E 21/34, đường HHT, thị trấn YV, huyện GL, thành phố Hà Nội. (Theo Giấy ủy quyền xác nhận của UBND thị trấn YV, GL, Hà Nội ngày 27/6/2023).

- Chị Đặng Phương L, sinh năm 1988 ( con ông T) Nơi cư trú: tổ 2, phường VH, quận LB, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của chị L: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961. Chỗ ở hiện nay: 63E 21/34, đường HHT, thị trấn YV, huyện GL, thành phố Hà Nội. (Theo Giấy ủy quyền xác nhận của UBND thị trấn YV, GL, Hà Nội ngày 27/6/2023).

2/ Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961

Chỗ ở hiện nay: 63E 21/34, đường HHT, thị trấn YV, huyện GL, thành phố

Hà Nội. (HKTT cũ là: thôn KQ, xã YV, huyện GL, thành phố Hà Nội).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Anh Đặng Xuân Tr, sinh năm 1982 (con ông T, bà Th)

2/ Chị Nguyễn Thị Á, sinh năm 1990 (vợ anh Tr)

Cùng địa chỗ ở hiện nay: 63E 21/34, đường HHT, thị trấn YV, huyện GL,

thành phố Hà Nội. Cùng HKTT: Số 53 NVC, NgL, LB, Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Á: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961.

Chỗ ở hiện nay: 63E 21/34, đường HHT, thị trấn YV, huyện GL, thành phố Hà Nội. (Theo Giấy ủy quyền xác nhận của UBND thị trấn YV, GL, Hà Nội ngày 5/7/2023).

3/ Cháu Đặng Ngọc L, sinh ngày 05/02/2005 ( con anh Tr)

Người đại diện theo ủy quyền của cháu Ngọc L: Bà Nguyễn Thị Th, sinh

năm 1961. Chỗ ở hiện nay: : 63E 21/34, đường HHT, thị trấn YV, huyện GL, thành phố Hà Nội. (Theo Giấy ủy quyền xác nhận của UBND thị trấn YV, GL, Hà Nội ngày 5/7/2023).

4/ Cháu Đặng Khánh L, sinh ngày 05/02/2005 ( con anh Tr)

Người đại diện theo ủy quyền của cháu Khánh L: Bà Nguyễn Thị Th, sinh

năm 1961. Chỗ ở hiện nay: 63E 21/34, đường HHT, thị trấn YV, huyện GL, thành phố Hà Nội. (Theo Giấy ủy quyền xác nhận của UBND thị trấn YV, GL, Hà Nội ngày 5/7/2023).

5/ Cháu Đặng Thanh L, sinh ngày 04/3/2012 ( con anh Tr)

6/ Cháu Đặng Yến Nh, sinh ngày 06/6/2016 ( con anh Tr).

Người đại diện theo pháp luật của cháu L, cáu Yến Nh là bố đẻ: anh Đặng

Xuân Tr, sinh năm 1982.

Đều có chỗ ở hiện nay: 63E 21/34, đường HHT, thị trấn YV, huyện GL,

thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Nguyên đơn và Bị đơn, Người đại diện theo ủy quyền của người kế thừa

quyền và nghĩa vụ của bị đơn (ông T), người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất các nội dung sau:

1.1. Hợp đồng cho vay số 020410/2017/HĐTD/PVB-HVT ngày 04/10/2017

(viết tắt là “Hợp đồng tín dụng”) và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 07326.2017/HĐTC, quyển số: 04/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/10/2017 lập tại Văn phòng công chứng ĐĐ, ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần ĐCVN với ông Đặng Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th là hoàn toàn tự nguyện, đúng quy định pháp luật và hợp pháp, không có ai khiếu nại, thắc mắc gì.

1.2. Tài sản thế chấp để đảm bào khoản vay: Toàn bộ Quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 74(1)-3; Tờ bản đồ số 36 địa chỉ: Tổ 2 Khối Đ, thị trấn YV, huyện GL, Thành phố Hà Nội số CD 902807, số vào sổ cấp GCN số CS-GL 02470 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 04/05/2016 cho ông Đặng Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th.

1.3. Số tiền bà Nguyễn Thị Th và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ của

ông Đặng Ngọc T là bà Nguyễn Thị Th, anh Đặng Xuân Tr, chị Đặng Phương L phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐCVN tạm tính đến hết ngày 20/8/2023, cụ thể như sau:

Nợ gốc: 235.720.000 đồng.

Lãi trong hạn: 52.578.820 đồng

Lãi quá hạn: 45.083.116 đồng.

Tổng cộng: 333.381.936 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ba mươi ba triệu, ba

trăm tám mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng).

Các bên thống nhất thỏa thuận phương án thanh toán được chia kỳ như sau:

Đợt 1: Từ khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu

lực pháp luật đến 20/10/2023, thanh toán 7.000.000 đồng, trừ vào số nợ gốc của khoản vay;

Đợt 2: Từ ngày 21/10/2023 đến 20/11/2023, thanh toán 7.000.000 đồng, trừ

vào số nợ gốc của khoản vay;

Đợt cuối: Từ 21/11/2023 đến 20/12/2023, thanh toán toàn bộ số tiền còn lại

và số tiền lãi, phí phát sinh.

1.4. Nếu bà Th, anh Tr, chị L vi phạm bất kỳ, kỳ thanh toán nào (về thời

gian, về số tiền) thì PVB có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 74(1)-3; Tờ bản đồ số 36, địa chỉ: Tổ 2 Khối Đ, thị trấn YV, huyện GL, Thành phố Hà Nội số CD 902807, số vào sổ cấp GCN số CS-GL 02470 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 04/05/2016 cho ông Đặng Ngọc T và bà Nguyễn Thị Th để thu hồi khoản nợ.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để

thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông T, bà Th. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Th, anh Tr, chị L vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho PVB.

1.5. Bà Th, anh Tr, chị L phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo quy định

tại Hợp đồng cho vay số 020410/2017/HĐTD/PVB-HVT ngày 04/10/2017 và các tài liệu đã ký kết kể từ ngày 21/8/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho PVB.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Th, anh Đặng Xuân

Tr, chị Đặng Phương L vì đều có đơn xin miễn tiền án phí và có xác nhận của chính quyền địa phương ( Do bà Th, ông T đều là người cao tuổi. Ông T đã chết ngày 23/02/2022, nên những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông T phải trả nợ cho PVB thay phần nghĩa vụ của ông T, đồng thời được hưởng quyền miễn tiền án phí đối với người cao tuổi mà nếu còn sống ông T được hưởng) .

Trả lại cho Ngân hàng TMCP ĐCVN số tiền tạm ứng án phí là 8.048.000

đồng đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0073909 ngày 14/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện GL.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ