vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 24/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn S, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 8/24 đường P, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H, sinh năm 1999; địa chỉ: Số 56 P, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (theo văn bản ủy quyền ngày 18/5/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST-DSThành phố H, ngày 24 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 240/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đoàn S, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 8/24 đường P, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H, sinh năm 1999; địa chỉ: Số 56 P, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (theo văn bản ủy quyền ngày 18/5/2022).

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 245 đường D, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 245 đường D, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (theo văn bản ủy quyền ngày 15/5/2023).

2. Về nghĩa vụ trả nợ: Theo các hợp đồng dịch vụ giữa ông Đoàn S và ông Trần Văn T ký kết trong các ngày 16/7/2021, 27/7/2021, theo biên bản giao nhận tiền đặt cọc ngày 22/12/2020; tính đến ngày 16/5/2023, ông Trần Văn T còn nợ ông Đoàn S số tiền 119.000.000 đồng.

3. Về phương thức thanh toán: Ông Trần Văn T thanh toán nợ cho ông Đoàn S theo lộ trình như sau:

+ Đến ngày 31/5/2023: Thanh toán số tiền 50.000.000 đồng.

+ Đến ngày 31/7/2023: Thanh toán số tiền 69.000.000 đồng.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 2.975.000 đồng.

- Trả lại cho ông Đoàn S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.024.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004618 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ