vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 196/2022/TLST–DS ngày 27 tháng 6 năm 2022, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: 1. Bà Nguyễn Thị L sinh năm 1956; địa chỉ: số 267/A1, khu phố 1, phường 5, thành phố B, tỉnh B. Bà Tạ Hoàng Thanh T sinh năm 1978; địa chỉ: số 267/A1, khu phố 1, phường 5, thành phố B, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 196/2022/TLST–DS ngày 27 tháng 6 năm 2022, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST-DSG, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, khoản 4 Điều 157, điểm c khoản 1 Điều 217, các điều 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 196/2022/TLST–DS ngày 27 tháng 6 năm 2022;

Xét thấy: ngày 27 tháng 9 năm 2023, nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Tạ Hoàng Thanh T, bà Tạ Hoàng Thanh H, ông Tạ Hoàng Thanh T là ông Lê Thanh H có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 196/2022/TLST–DS ngày 27 tháng 6 năm 2022, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: 1. Bà Nguyễn Thị L sinh năm 1956; địa chỉ: số 267/A1, khu phố 1, phường 5, thành phố B, tỉnh B.

2. Bà Tạ Hoàng Thanh T sinh năm 1978; địa chỉ: số 267/A1, khu phố 1, phường 5, thành phố B, tỉnh B.

3. Bà Tạ Hoàng Thanh H sinh năm 1981; địa chỉ: số 267/A1, khu phố 1, phường 5, thành phố B, tỉnh B.

4. Ông Tạ Hoàng Thanh T sinh năm 1985; địa chỉ: số 267/A1, khu phố 1, phường 5, thành phố B, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị L, bà Tạ Hoàng Thanh T, bà Tạ Hoàng Thanh H, ông Tạ Hoàng Thanh T: ông Lê Thanh H, sinh năm 1957; địa chỉ: số 251C, ấp Phú Hữu, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh B.

- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị N sinh năm 1955; địa chỉ: số 42, ấp 6, thị trấn G, huyện G, tỉnh B.

2. Bà Nguyễn Thị Thu N1 sinh năm 1965 (không rõ địa chỉ);

3. Bà Nguyễn Thị Diễm P sinh năm 1971 (không rõ địa chỉ).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện G ông Lê Văn N3. Người đại diện theo ủy quyền: ông Châu Thanh T – Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện G.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ kèm theo cho các nguyên đơn nếu có yêu cầu.

- Chi phí tố tụng: 4.240.000đ (bốn triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) các nguyên đơn bà Nguyễn Thị L, bà Tạ Hoàng Thanh T, bà Tạ Hoàng Thanh H, ông Tạ Hoàng Thanh T phải chịu (đã nộp và quyết toán xong).

- Chi Cục thi hành án dân sự huyện G hoàn lại cho các nguyên đơn bà Nguyễn Thị L, bà Tạ Hoàng Thanh T, bà Tạ Hoàng Thanh H, ông Tạ Hoàng Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008194 ngày 27 tháng 6 năm 2022.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ