- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Xuân K."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Xuân K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2022/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 304/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1985.
Hộ khẩu thường trú: Phòng 502-B1 khu 5 tầng, Phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Địa chỉ hiện nay: 524/18/20 đường B, phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân K, sinh năm 1981.
Hộ khẩu thường trú và địa chỉ hiện nay: Phòng 502-B1 khu 5 tầng, Phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Xuân K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Xuân K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Xuân K có 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 29/10/2008 và cháu Nguyễn Xuân Hoàng M, sinh ngày 05/11/2015. Trên cơ sở thỏa thuận của bà N và ông K, phù hợp với nguyện vọng của cháu My: Giao cháu M và cháu M cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con mỗi tháng là 5.000.000đ (năm triệu đồng).
Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng định kỳ: Bà Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện nộp thay án phí cấp dưỡng định kỳ cho ông K là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Nng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002116 ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Bà N đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp.Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp.Vũng Tàu; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - UBND Phường 7, TP.Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thường |