vanban.org

Quyết định 110/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn X và bà Trần Thị K thống nhất thuận tình ly hôn.

TAND T.Đồng Nai; VKSND H.Long Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn Xu – Trần Thị KHanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn X và bà Trần Thị K thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2022/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 27 tháng 06 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 197/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Đặng Văn X, sinh năm 1970.

- Người yêu cầu: Bà Trần Thị K, sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Tổ M, ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn X và bà Trần Thị K thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung là Đặng Hùng C, sinh năm 1992, Đặng Thị Hoài T, sinh năm 1994, Đặng Hoài Q, sinh năm 2002 đều đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Đương sự khai không có nợ chung nên không xem xét.

- Về lệ phí: Ông Đặng Văn X và bà Trần Thị K mỗi người chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005428 ngày 10/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Ông X và bà K đã nộp xong lệ phí. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn X và bà Trần Thị K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Không xem xét. Về tài sản chung: Không xem xét. Về nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Văn X và bà Trần Thị K mỗi người chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005428 ngày 10/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Ông X và bà K đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ