vanban.org

Quyết định 110/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn X và chị Đậu Thị N. 2.

Về con chung: anh Trương Văn X và chị Đậu Thị N thống nhất có hai con chung là cháu Trương Văn Quang T, sinh ngày 03/01/2020 và cháu Trương Văn Quang H, sinh ngày 08/9/2021. Anh X là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Văn Quang T, chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn Xuân- Đậu Thị Năm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn X và chị Đậu Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2022/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 05 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 giữa:

+ Nguyên đơn: anh Trương Văn X, sinh năm 1992 Trú quán: khối Thành Công, phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

+ Bị đơn: chị Đậu Thị N, sinh năm 1994 Trú quán: khối Thành Công, phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: khối 1, phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn X và chị Đậu Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Trương Văn X và chị Đậu Thị N thống nhất có hai con chung là cháu Trương Văn Quang T, sinh ngày 03/01/2020 và cháu Trương Văn Quang H, sinh ngày 08/9/2021. Anh X là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Văn Quang T, chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Văn Quang H và không ai phải cấp dưỡng nuôi chung cho nhau. Anh Trương Văn X và chị Đậu Thị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: anh Trương Văn X và chị Đậu Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: anh Trương Văn X và chị Đậu Thị N thống nhất không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Trương Văn X thuận chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001317 ngày 10 tháng 11 năm 2022; anh Trương Văn X đã nộp đủ án phí; trả lại cho anh Trương Văn X 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ