vanban.org

Quyết định 110/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị T. Về con chung: Công nhận cháu Lê Nhật A, sinh ngày 14/ 9/ 2020 là con chung của anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2022/QĐST- HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2022/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Văn S - Sinh năm 1990;

2. Chị Hoàng Thị T - Sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: SN 25/16 Nguyễn Thị Thập, phường Đ T, thành phố Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2022, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

. Về hôn nhân: Anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị T thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.

. Về con chung: Anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị T có 01 con chung là Lê Nhật Anh, sinh ngày 14/ 9/2020.

Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Lê Nhật A, sinh ngày 14/ 9/ 2020 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Văn Sơn đóng góp tiền nuôi con chung mỗi tháng là 04 triệu đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi có quyết định ly hôn của Tòa án cho đến khi cháu Lê Nhật A đủ 18 tuổi.

Anh Lê Văn S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

.Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận: Anh Lê Văn S chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị T.

- Về con chung: Công nhận cháu Lê Nhật A, sinh ngày 14/ 9/ 2020 là con chung của anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị T.

Giao cháu Lê Nhật A, sinh ngày 14/ 9/ 2020 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Văn S đóng góp tiền nuôi con chung mỗi tháng là 04 triệu đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi có quyết định ly hôn của Tòa án cho đến khi cháu Lê Nhật A đủ 18 tuổi.

Anh Lê Văn S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Lê Văn S chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002598 ngày 02/ 12/ 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa ( Anh Lê Văn Sơn đã nộp đủ lệ phí).

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ