- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thùy Dung và Lê Quang Huy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thùy D và anh Lê Quang H (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 116, quyển số 01 đăng ký ngày 29/7/2009 tại Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 178/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thùy D, sinh năm 1984; địa chỉ: Khu phố x, Phường M, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Lê Quang H, sinh năm 1980; địa chỉ: Khu phố x, Phường M, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thùy D và anh Lê Quang H (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 116, quyển số 01 đăng ký ngày 29/7/2009 tại Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thùy D và anh Lê Quang H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao các cháu Lê Thảo N1, sinh ngày 24/4/2017 và Lê Quang N2, sinh ngày 08/12/2019 cho chị Lê Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Quang H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu N1 và N2 hàng tháng, mỗi tháng mỗi cháu 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi cháu N1 và N2 thành niên và có khả năng tự lao động.
+ Giao cháu Lê Quang M, sinh ngày 20/5/2010 cho anh Lê Quang H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Lê Thùy D không phải cấp dưỡng nuôi cháu M.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thùy D thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: CC/2021/0000395 ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thùy D đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND TP. Đông Hà; - Chi cục THADS TP. Đông Hà; - UBND Phường 1, TP. Đông Hà; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Minh Khôi |