vanban.org

Quyết định 110/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D và anh Hà Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung là Đặng Ngọc A, sinh ngày 27/8/2015 và Hà Linh N, sinh ngày 01/4/2018 cho chị Đặng Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Hà Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D và anh Hà Văn M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN D
HUYỆN CHIÊM HOÁ
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2022/QĐST-HNGĐChiêm Hoá, ngày 19 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị D, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Thôn Liên K, xã Yên L, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Hà Văn M, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn Liên K, xã Yên L, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C. Địa chỉ: Số xx Linh Đ, phường Hoàng L, quận Hoàng M, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền (thường xuyên): Ông Vũ Đình P - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Chiêm H, Chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quang H - Chức vụ: Phó Giám đốc.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 60, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D và anh Hà Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là Đặng Ngọc A, sinh ngày 27/8/2015 và Hà Linh N, sinh ngày 01/4/2018 cho chị Đặng Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Hà Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đặng Thị D và anh Hà Văn M có trách nhiệm trả khoản tiền vay ngày 06/4/2018 cho Ngân hàng C là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi phát sinh khi đến hạn thánh toán theo sổ vay vốn mã khách hàng là 7086843xxx, mã món vay: 6600000712399xxx. Chia ra:

+ Anh Hà Văn M có trách nhiệm trả khoản tiền vay ngày 06/4/2018 cho Ngân hàng C, trả số tiền gốc là 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh trên số tiền gốc phải trả khi đến hạn thanh toán theo sổ vay vốn mã khách hàng là 7086843xxx, mã món vay: 6600000712399xxx.

+ Chị Đặng Thị D có trách nhiệm trả khoản tiền vay ngày 06/4/2018 cho Ngân hàng C, trả số tiền gốc là 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh trên số tiền gốc phải trả khi đến hạn thanh toán theo sổ vay vốn mã khách hàng là 7086843xxx, mã món vay: 6600000712399xxx.

Kể từ khi đến hạn thanh toán, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên thoả thuận trong sổ vay vốn mã khách hàng là 7086843xxx, mã món vay: 6600000712399xxx.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Chị Đặng Thị D nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0005255 ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa. Hoàn trả lại cho chị Đặng Thị D số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hà Văn M không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ