vanban.org

Quyết định 110/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải đoàn tụ thành tại Tòa án thụ lý số: 127/2021/TLHG

HNGĐ ngày 08/7/2022, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Hồng N thỏa thuận trở về đoàn tụ cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc gia đình (Quan hệ hôn nhân hợp pháp). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải đoàn tụ thành tại Tòa án thụ lý số: 127/2021/TLHG
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2022/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI ĐOÀN THỤ THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Phú Quảng.

- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn B, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Người bị kiện: Chị Phạm Thị Hồng N, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn B, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

NỘI DUNG:

Theo nội dung biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc đoàn tụ thành tại Tòa án ngày 18/7/2022, anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Hồng N thống nhất trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Hồng N đăng ký kết hôn vào ngày 09/11/2011 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc cho đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn: Vì bất đồng quan điểm sống, tính tình trái ngược nhau nên vợ chồng thường xảy ra tranh cãi lẫn nhau, mặc dù hai bên đã tìm cách khắc phục và gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên giải vợ chồng để xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng không đạt kết quả nên anh T làm đơn xin ly hôn chị N. Tuy nhiên, tại tòa án qua phân tích, hòa giải, anh chị thống nhất khắc phục mâu thuẫn và mong muốn trở về đoàn tụ cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, nuôi dạy các con trưởng thành.

- Về chi phí hòa giải vụ kiện: Các đương sự không phải nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nhận định:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải đoàn tụ thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 giữa anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Hồng N là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo về việc ghi nhận kết quả hòa giải đoàn tụ thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 139/2021/TLHG - HNGĐ ngày 12/8/2021; khoản 1 Điều 9 và các Điều 32, 33, 34, 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 8 năm 2021,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải đoàn tụ thành tại Tòa án thụ lý số: 127/2021/TLHG

- HNGĐ ngày 08/7/2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Hồng N thỏa thuận trở về đoàn tụ cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc gia đình (Quan hệ hôn nhân hợp pháp).

2. Về chi phí hòa giải: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Hồng N không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Hồng N, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ