vanban.org

Quyết định 110/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Lò Thị K . 2.

Về hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Lò Thị K đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hà Văn T và chị Lò Thị K tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn anh Hà Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Hà Chí sinh ngày 01/10/2018 cho đến tuổi thành niên. Chị Lò Thị K không phải cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thùng Kiều"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Lò Thị K . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2022/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 10 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2022/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 giữa; Nguyên đơn: Anh Hà Văn T ; Sinh năm 1989 Nơi cư trú: Thôn Đ , xã T L , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lò Thị K ; Sinh năm 1999 Nơi cư trú: Thôn Đ , xã T L , huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Lò Thị K . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Lò Thị K đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà Văn T và chị Lò Thị K tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn anh Hà Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Hà Chí sinh ngày 01/10/2018 cho đến tuổi thành niên. Chị Lò Thị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lò Thị K có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Hà Văn T và chị Lò Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ vào Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Anh Hà Văn T và chị Lò Thị K là hộ cận nghèo nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ