- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHNN - Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2022/QĐST-DS | Hàm Yên, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2022/TLST-DS, ngày 08 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
\
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V (Agribank); địa chỉ: Số 2 đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T; chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện H, tỉnh Tuyên Quang (Do ông Đinh Văn H, chức vụ: Giám đốc là người đại diện theo ủy quyền đã có Giấy ủy quyền số 198/NHNo.HY-GUQ ngày 22/4/2022 cho ông Nguyễn Văn M, chức vụ: Phó Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện H và ông Nguyễn Xuân H, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh Agribank Chi nhánh huyện H, tỉnh Tuyên Quang; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1960 và chị Cầm Thị H, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Anh Trần Văn Đ, bà Hoàng Thị Đ và chị Cầm Thị H cùng có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện H, tỉnh Tuyên Quang theo Hợp đồng tín dụng số 8103LAV202003708 ngày 10/9/2020 tổng số tiền tính đến ngày 16/9/2022 là 113.061.712đ (Một trăm mười ba triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm mười hai đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng); tiền lãi là 13.061.712đ (Mười ba triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm mười hai đồng).
Chia ra cụ thể:
+ Anh Trần Văn Đ có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện H, tỉnh Tuyên Quang tổng số tiền nợ gốc và lãi (đã làm tròn) là 37.687.000đ (Ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
+ Bà Hoàng Thị Đ có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện H, tỉnh Tuyên Quang tổng số tiền nợ gốc và lãi (đã làm tròn) là 37.687.000đ (Ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
+ Chị Cầm Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện H, tỉnh Tuyên Quang tổng số tiền nợ gốc và lãi (đã làm tròn) là 37.687.000đ (Ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
Anh Trần Văn Đ, bà Hoàng Thị Đ và chị Cầm Thị H phải tiếp tục trả lãi suất của khoản tiền vay cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện H, tỉnh Tuyên Quang tính từ ngày 17/9/2022 cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ trả nợ. Mức lãi suất theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 8103LAV202003708 ngày 10 tháng 9 năm 2020.
Trường hợp anh Trần Văn Đ, bà Hoàng Thị Đ và chị Cầm Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện H, tỉnh Tuyên Quang có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Về án phí:
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện H, tỉnh Tuyên Quang không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện H, tỉnh Tuyên Quang số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.652.000đ (Hai triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004824 ngày 07/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
+ Bị đơn anh Trần Văn Đ tự nguyện chịu số tiền là 942.175đ (Chín trăm bốn mươi hai nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Cầm Thị H tự nguyện chịu số tiền là 942.175đ (Chín trăm bốn mươi hai nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị Đ tự nguyện chịu số tiền là 942.175đ (Chín trăm bốn mươi hai nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng do bà Đ là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy đinh của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |