vanban.org

Quyết định 110/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 29/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn E, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp BT, xã TB, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp BT, xã TB, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa Phạm Văn E và Lê Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2022/QĐST-DSCai Lậy, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn E, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp BT, xã TB, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp BT, xã TB, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Lê Thị P, sinh năm 1974; Địa chỉ: Ấp BT, xã TB, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

+ Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp BT, xã TB, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Văn N và chị Nguyễn Ngọc T còn nợ anh Phạm Văn E, chị Lê Thị P số tiền cầm cố vườn sầu riêng theo Hợp đồng cầm cố vườn sầu riêng lập ngày 01-3-2019 là 1.050.000.000 (Một tỷ không trăm năm mươi triệu) đồng. Anh N, chị T có nghĩa vụ trả số tiền 1.050.000.000 (Một tỷ không trăm năm mươi triệu) đồng cho anh E, chị P trong thời hạn 03 tháng, tính từ ngày 21-6-2022 đến hết ngày 21-9-2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

- Anh Lê Văn N, chị Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu 21.750.000 (Hai mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Anh Phạm Văn E được nhận lại 22.500.000 (Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016**0 ngày 14-4-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ