- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận cơ sở cai nghiện -TD"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 110/2022/QĐCNHGT-DS | Bắc Quang, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đặng Đình Đô và anh Hoàng Văn Th, anh Lưu Văn D;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Cơ sở chăm sóc và phục hồi chắc năng người tâm thần- Cai nghiện ma túy tỉnh H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần-Cai nghiện ma túy tỉnh H; Địa chỉ: thôn N, xã L, huyện V, tỉnh H. Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Quang B – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông Đặng Đình Đ, sinh năm 1982, Địa chỉ: thôn N, xã L, huyện V, tỉnh H.
- Người bị kiện: anh Hoàng Văn Th; sinh năm 1992; Nơi cư trú: thôn Vĩnh Chùng, xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Lưu Văn D, sinh năm: 1980; Nơi cư trú: tổ 5, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang; Nơi công tác: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ thanh toán: Ông Hoàng Văn Th và ông Lưu Văn D có trách nhiệm thanh toán cho Cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần- Cai nghiện ma túy tỉnh H tổng số tiền là: 186.476.000đ (Một trăm tám mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng), trong đó ông Hoàng Văn Th có trách nhiệm thanh toán cho Cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần- Cai nghiện ma túy tỉnh H số tiền là 26.476.000đ (Hai mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng), ông Lưu Văn D có trách nhiệm thanh toán cho Cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần- Cai nghiện ma túy tỉnh H số tiền còn lại là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng).
- Phương thức, thời hạn thanh toán: Ông Hoàng Văn Th và ông Lưu Văn D thanh toán cho Cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần- Cai nghiện ma túy tỉnh H chia làm hai lần, cụ thể như sau:
+ Vào ngày 30/8/2022, ông Hoàng Văn Th có trách nhiệm thanh toán cho Cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần- Cai nghiện ma túy tỉnh H số tiền là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) và ông Lưu Văn D có trách nhiệm thanh toán cho Cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần- Cai nghiện ma túy tỉnh H số tiền là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).
+ Vào ngày 30/9/2022, ông Hoàng Văn Th có trách nhiệm thanh toán cho Cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần- Cai nghiện ma túy tỉnh H số tiền là 11.476.000đ (Mười một triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) và ông Lưu Văn D có trách nhiệm thanh toán cho Cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần- Cai nghiện ma túy tỉnh H số tiền là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).
- Địa điểm thanh toán: Tại Cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần- Cai nghiện ma túy tỉnh H. Địa chỉ: thôn N, xã L, huyện V, tỉnh H.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Các bên tham gia hòa giải; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đỗ Hải Hà |