- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đặng Văn S và chị Bàn Thị X"
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 110/2021/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Anh Đặng!Văn! S, sinh năm 1993; Số CMND xxxxxxxxx, cấp ngày 08-6-2010; Nơi cấp: Công an tỉnh H; Địa chỉ: Thôn Khuổi L, xã Thượng S, huyện V, tỉnh H và chị Bàn!Thị!X!(tên gọi khác: Bàn Thị Th), sinh năm: 1991; Số CMND xxxxxxxxx, cấp ngày 12-5-2018; Nơi cấp: Công an tỉnh H; Địa chỉ: Thôn Mào Ph, xã Phương T, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn S, sinh năm 1993; Số CMND xxxxxxxxx, cấp ngày 08-6-2010; Nơi cấp: Công an tỉnh H; Địa chỉ: Thôn Khuổi L, xã Thượng S, huyện V, tỉnh H và chị Bàn Thị X!(tên gọi khác: Bàn Thị Th), sinh năm: 1991; Số CMND xxxxxxxxx, cấp ngày 12-5-2018; Nơi cấp: Công an tỉnh H; Địa chỉ: Thôn Mào Ph, xã Phương T, huyện V, tỉnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Đặng Văn S và chị Bàn Thị X thuận tình ly hôn!! !
-!Về!con!chung: Anh Đặng Văn S và chị Bàn Thị X tự thỏa thuận nhất trí:
Giao cháu Đặng Thị Kim O - Sinh ngày: 10-9-2014 cho chị Bàn Thị X; Địa chỉ: Thôn Mào Ph, xã Phương T, huyện V, tỉnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu O cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 25-10-2021.
Anh Đặng Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-!Về!tài!sản,!công!nợ!chung: Anh Đặng Văn S và chị Bàn Thị X xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-!Về!án!phí: Anh Đặng Văn S và chị Bàn Thị X thỏa thuận nhất trí để anh Đặng Văn S chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002160 nộp ngày 13/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho anh Đặng Văn S 150.000đ chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện V;
!
- Chi cục THADS huyện V;
!
- TAND tỉnh;
!
- UBND xã Phương T, huyện V,
! tỉnh H;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lâm!Anh!Luyện!
2