vanban.org

Quyết định 110/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Xuân Đ.

VKSND huyện UH; UBND xã nơi ĐKKH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Xuân Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN UH– TP H NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2021/QĐST-HNGĐUH, ngày 23 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1973 * Bị đơn: Anh Trần Xuân Đ, sinh năm 1968 Đều có nguyên quán và nơi ĐKHKTT: thôn GT, xã ĐC, huyện UH, tHnh phố H Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 15 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 15 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Xuân Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Chị Phạm Thị H và anh Trần Xuân Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Đ và chị H có 02 con chung là Trần THnh T – sinh ngày 02/9/1993 và Trần Thị Phương T1 – sinh ngày 02/10/1995. Hiện nay cả hai con chung đều đã khôn lớn, trưởng tHnh, khỏe mạnh và có công việc riêng, chị H và anh Đ đều không có yêu cầu gì nên không đặt ra giải quyết. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh Đ và chị H đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị H nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp, Chị H tự nguyện nộp sung quỹ NH nước số tiền 150.000 đồng dự phí đã nộp còn lại theo Biên lai số 0057100 ngày 15/6/2021 tại Chi cục thi Hnh án dân sự huyện UH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ