vanban.org

Quyết định 110/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị việt hằng"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!QUỲNH!LƯU!
TỈNH!NGHỆ!AN!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110 /2021/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 15 tháng 11 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2021/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2021, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Việt H, sinh năm 1997; nơi ĐKHKTT: Thôn 1, xã Quỳnh Giang, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Thôn 2, xã QG, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Cao Xuân H, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn 1, xã QG, huyện

QL, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212, 213,147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị Việt H và anh Cao Xuân H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao con chung Cao Gia Kh, sinh ngày 16/5/2020 (đang ở với chị Lê Thị Việt H) cho chị Lê Thị Việt H trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Cao Xuân H cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị Việt H mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng, kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Cao Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản: Chị Lê Thị Việt H và anh Cao Xuân H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Lê Thị Việt H thỏa thuận chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ trong số tiền chị đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0007573 ngày 04/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ