vanban.org

Quyết định 110/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T Trụ sở: Lầu 8, số A, đường N, Phường M, Quận L, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2021/QĐST-DSQuận 3, ngày 03 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1271/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Trụ sở: Lầu 8, số A, đường N, Phường M, Quận L, Thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lã Ngọc M, là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền. (Theo Giấy ủy quyền số 2739/2020/UQ-TTT ngày 27/11/2020)

Bị đơn: Ông Hồ Nhật L, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số 179/30 đường T, Phường 11, Quận L, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn ông Hồ Nhật L còn nợ nguyên đơn Ngân hàng TMCP T tổng số tiền: 6.200.789 đồng (Sáu triệu, hai trăm ngàn, bảy trăm tám mươi chín đồng) (phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng vào ngày 12/6/2014) bao gồm: Nợ gốc: 4.749.664 đồng; nợ lãi quá hạn: 1.451.125 đồng (tạm tính đến ngày 26/01/2021).

2.2. Ông Hồ Nhật L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP T số tiền số tiền: 6.200.789 đồng (Sáu triệu, hai trăm ngàn, bảy trăm tám mươi chín đồng). Phương thức thanh toán số tiền nêu trên cụ thể như sau: Thanh toán một lần toàn bộ số tiền 6.200.789 đồng (Sáu triệu, hai trăm ngàn, bảy trăm tám mươi chín đồng) vào ngày 28/02/2021.

(Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).

Việc thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 27/01/2021 ông Hồ Nhật L còn tiếp tục trả tiền lãi đối với số nợ gốc cho Ngân hàng TMCP T cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất qui định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 12/6/2014.

3. Về án phí: Án phí Dân sự hòa giải thành là: 155.020 đồng (một trăm năm mươi lăm ngàn, không trăm hai mươi đồng), mỗi bên chịu 1/2. Ông Hồ Nhật L tự nguyện toàn bộ án phí Dân sự hòa giải thành là 155.020 đồng (một trăm năm mươi lăm ngàn, không trăm hai mươi đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số AA/2019/0032727 ngày 17/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ