- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Số: 110/2021/QĐST- DS"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2021/QĐST- DS | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự;
Xét thấy: Đã hết thời hạn nộp tạm ứng chi phí tố tụng theo Thông báo số
968/TB-TA ngày 12/7/2021 nhưng nguyên đơn là bà Trần Thị Đ không nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng, thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYÕT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý sè 59/2021/TLST- DS ngày 26
tháng 4 năm 2021, về việc “Kiện đòi tài sản là quyền sử dụng đất”, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1940
Địa chỉ: Số nhà 04, tổ dân phố14, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1954;
Bà Vũ Thị Tuyết M, sinh năm 1956
Địa chỉ: Số nhà 30, tổ dân phố 14, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1960
Cùng trú tại địa chỉ: Tổ dân phố 10, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. HËu qu¶ ph¸p lý cña viÖc đình chỉ gi¶i quyÕt vô ¸n d©n sù:
- Bà Trần Thị Đ cã quyÒn khëi kiÖn l¹i vô ¸n theo quy định t¹i kho¶n 1 §iÒu 218 của Bé luËt Tè tông d©n sù và được trả lại Đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
(Đơn khởi kiện và toàn bộ các tài liệu, chứng cứ bà Trần Thị Đ giao nộp, Toà án nhân dân thành phố T đã trả lại cho bà Trần Thị Đ)
3. C¸c ® ¬ng sù có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp Tuyên Quang; - Chi cục THADS thành phố T; - Chi côc THADS huyện Yên Sơn; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ + Toà án Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN (1) DÂN.......... (2) Số:...../...../QĐST-….. | THẨM PHÁN tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Vương Thị Lan (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày...... tháng ...... năm...... |