vanban.org

Quyết định 110/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Xuân T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Xuân T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H xin ly hôn Bùi Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2020/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980.

2. Bị đơn: Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1981.

Đều cư trú tại: Số nhà 159, đường D, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020.

- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Xuân T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Xuân T thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Xuân T có 01 con chung là con Bùi Minh T, sinh ngày 02/11/2017. Vợ chồng ly hôn chị H và anh T thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Bùi Xuân T tự nguyện cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung 3.000.000đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị H và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.

2.3. Về chia tài sản: Không phải giải quyết.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Bùi Xuân T 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0009380 ngày 05 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí cho chị H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ