vanban.org

Quyết định 110/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Cẩm T và ông Trần Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Cẩm T và ông Trần Văn M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Cẩm T và ông Trần Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG P
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2020/QĐST- HNGĐLong P, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2020/TLST – HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp Nh, xã Châu Kh, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Nh, xã Châu Kh, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Cẩm T và ông Trần Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Cẩm T và ông Trần Văn M thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Phạm Thị Cẩm T và ông Trần Văn M thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có một người con chung tên Trần Phạm Gia H, sinh ngày 11/11/2010.

2.2.1. Ông Trần Văn M thống nhất giao cháu Trần Phạm Gia H, sinh ngày 11/11/2010 cho bà Phạm Thị Cẩm T được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Trần Phạm Gia H. Ông Trần Văn M không cấp dưỡng nuôi cháu Trần Phạm Gia H, sinh ngày 11/11/2010 do bà Phạm Thị Cẩm T không yêu cầu.

2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Trần Văn M có quyền thăm nom cháu Trần Phạm Gia H, sinh ngày 11/11/2010 không ai được quyền cản trở. Bà Phạm Thị Cẩm T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Trần Văn M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Phạm Gia H, sinh ngày 11/11/2010

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Cẩm T và ông Trần Văn M thống nhất xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Phạm Thị Cẩm T thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003652 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Phạm Thị Cẩm T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Trần Văn M không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ